Báo cáo giao dịch liên kết

Báo cáo giao dịch liên kết

Nghị định 20, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2017. Bổ sung nghĩa vụ lập báo cáo giao dịch liên kết, báo cáo lợi nhuận liên quốc gia và hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu.

1. Quy định mới về kê khai, xác định giá giao dịch liên kết

1.1 Thay đổi quy định về Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Yêu cầu về Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định mới. Có tham khảo chương trình hành động BEPS của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Do đó, quy định mới có nhiều điểm chính xác và chặt chẽ hơn quy định trong TT 66/2010/TT-BTC. Cụ thể, hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết bao gồm:

  • Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu Mô tả tổng quan về tập đoàn và hoạt động của tập đoàn;
  • Hồ sơ quốc gia cung cấp thông tin chi tiết về các hoạt động và các giao dịch tại từng quốc gia tương ứng; và
  • Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao. Bao gồm các thông tin liên quan đến lợi nhuận và số thuế phải nộp của các tập đoàn đa quốc gia. Cùng với một số chỉ số liên quan đến hoạt động kinh tế của tập đoàn.

Báo cáo giao dịch liên kết

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm. Và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan thuế. Khi Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra người nộp thuế. Thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 15 ngày làm việc. Kể từ khi nhận được yêu cầu của Cơ quan thuế.

Trong quá trình tham vấn trước khi tiến hành thanh tra. Thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 30 ngày làm việc. Kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu của Cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế có lý do chính đáng.Thì thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được gia hạn 1 lần không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn.

1.2 Kê khai xác định giá giao dịch liên kết – Mẫu số 01

Người nộp thuế có giao dịch liên kết có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết. Bao gồm phương pháp, giá trị, loại giao dịch liên kết, quốc gia của bên liên kết, v.v. Cùng với các thông tin khác và nộp trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Các thông tin này được kê khai theo Mẫu số 01 (cùng với Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp). Sự thay đổi đáng kể trong Mẫu số 01 là việc yêu cầu người nộp thuế điều chỉnh kết quả kinh doanh của người nộp thuế một cách tự nguyện, theo ba (3) mẫu dành cho

(i) người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ;

(ii) người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng; và

(iii) người nộp thuế là các công ty giao dịch liên kết tại Mục III (Thông tin xác định giá giao dịch liên kết) và Mục IV (Kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết)

2. Các nguyên tắc và quy định mới

Nghị định 20 đưa ra một số nguyên tắc và quy định mới, bao gồm:

  • Nguyên tắc mới “Bản chất quyết định hình thức” thể hiện việc phân tích xác định giá giao dịch liên kết có thể vượt ra ngoài hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản nhằm mục đích phân tích bản chất liên quan đến hoạt động tạo ra giá trị. Dự kiến cơ quan thuế có thể xem xét hợp đồng trước khi xem xét giao dịch thực tế dựa trên bản chất. Nhằm giảm thiểu gánh nặng chứng minh cho người nộp thuế.
  • Đánh giá mức độ tương đương của các Giao dịch liên kết với các giao dịch độc lập (Nguyên tắc giao dịch độc lập); và
  • Cân nhắc toàn bộ quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình.

Việc áp dụng những nguyên tắc này sẽ giúp cơ quan thuế có thể không công nhận. Hoặc phân loại lại các giao dịch liên kết trong trường hợp các giao dịch này làm giảm thu nhập chịu thuế hay nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

2.1 Sửa đổi định nghĩa về các bên có quan hệ liên kết

Theo Nghị định 20, mối quan hệ liên kết trong trường hợp kiểm soát đầu vào và đầu ra được loại bỏ. Cụ thể là một doanh nghiệp cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50% tổng giá trị nguyên vật liệu, vật tư hoặc sản phẩm đầu vào; hoặc kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50% sản lượng sản phẩm tiêu thụ (tính theo từng chủng loại sản phẩm) của một doanh nghiệp khác.

Ngoài ra, ngưỡng xác định mối quan hệ liên kết được sửa đổi. Ví dụ, tỷ lệ góp vốn trực tiếp và gián tiếp tăng từ 20% lên 25%; tỷ lệ nợ trên vốn góp chủ sở hữu trong trường hợp bảo lãnh từ tập đoàn hoặc bất kỳ khoản vay nào tăng từ 20% lên 25%.

Nghị định 20 cũng bổ sung một số số định nghĩa mới về mối quan hệ liên kết khác. Bao gồm

(i) một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân. Thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó. Hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp; và

(ii) các doanh nghiệp chịu sự điều hành và kiểm soát quyết định trên thực tế. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.

2.2 Bổ sung hướng dẫn về việc khẩu trừ thuế đối với các giao dịch liên kết không phù hợp với bản chất giao dịch độc lập.

Các giao dịch liên kết này thường bị nghi ngờ là công cụ mà các tập đoàn đa quốc gia sử dụng. Trong việc hoạch định các vấn đề thuế liên quốc gia phức tạp. Để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Ngoài ra, việc rà soát các khoản thanh toán phí bản quyền của các doanh nghiệp sử dụng tài sản vô hình một cách không phù hợp. Có liên quan đến hàng hóa trung gian hoặc bán thành phẩm cũng được quan tâm hơn. Các giao dịch này có thể bị coi là những hành vi làm thất thu thuế theo quan điểm của Cơ quan thuế Việt Nam.

Các giao dịch liên kết không phù hợp với bản chất giao dịch độc lập

Giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập. Hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế không được trừ vào chi phí tính thuế trong kỳ, bao gồm:

  • Chi phí thanh toán cho bên liên kết. Không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào liên quan đến ngành nghề, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế;
  • Chi phí thanh toán cho bên liên kết. Có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên và chức năng sản xuất, kinh doanh. Không tương xứng với giá trị giao dịch mà bên liên kết nhận được từ người nộp thuế.
  • Chi phí thanh toán cho bên liên kết không có quyền lợi, trách nhiệm liên quan đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người nộp thuế; và
  • Chi phí thanh toán cho bên liên kết là đối tượng cư trú của một nước. Hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập doanh nghiệp. Không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho người nộp thuế.

Báo cáo giao dịch liên kết

Cung cấp dịch vụ giữa các bên liên kết

Chi phí dịch vụ được xem là chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

  • Dịch vụ được cung cấp có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế. Và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế;
  • Dịch vụ từ các bên liên kết chỉ được xác định đã cung cấp. Trong điều kiện hoàn cảnh tương tự các bên độc lập sẵn sàng chi trả cho dịch vụ này;
  • Phí dịch vụ được thanh toán trên cơ sở nguyên tắc giao dịch độc lập. Và phương pháp tính giá giao dịch liên kết hoặc phân bổ mức phí dịch vụ. Giữa các bên liên kết phải được áp dụng thống nhất trong toàn tập đoàn đối với loại hình dịch vụ tương tự. Và người nộp thuế phải có đầy đủ tài liệu chứng minh. Bao gồm: hợp đồng, chứng từ, hoá đơn và thông tin về phương pháp tính. Yếu tố phân bổ và chính sách giá của tập đoàn đối với dịch vụ được cung cấp.

Nghị định cũng quy định các trường hợp chi phí dịch vụ không được trừ. Ví dụ: chi phí phát sinh từ các dịch vụ được cung cấp chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích. Hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác. Dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của bên liên kết; dịch vụ trùng lắp; v.v.

Khoản vay giữa các bên liên kết

Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ vào chi phí tính thuế. Không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế (EBITDA).

2.3 Thứ tự lựa chọn ưu tiên đối tượng so sánh độc lập phục vụ cho mục đích phân tích so sánh

Thứ tự lựa chọn ưu tiên đối tượng so sánh độc lập được quy định trong Nghị định. Trong đó yêu cầu việc phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính. Và định lượng khi lựa chọn đối tượng so sánh nước ngoài tại các thị trường địa lý khác. Cụ thể, thứ tự ưu tiên lựa chọn đối tượng so sánh độc lập được quy định như sau:

  • Đối tượng so sánh nội bộ của người nộp thuế;
  • Đối tượng so sánh cư trú cùng quốc gia, lãnh thổ với người nộp thuế
  • Đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.

2.4 Về việc sử dụng cơ sở dữ liệu (“CSDL”) của cơ quan thuế và các CSDL thương mại, dữ liệu/ thông tin được công bố công khai

CSDL của Cơ quan thuế chỉ được sử dụng cho mục đích đánh giá rủi ro của Cơ quan thuế. CSDL thương mại và thông tin được công bố công khai sẽ được xem xét. Để áp dụng trong trường hợp ấn định thuế trong các cuộc thanh tra giá chuyển nhượng.

Tuy nhiên, trong một số cuộc thanh tra giá chuyển nhượng. Khi người nộp thuế không kê khai Mẫu 01. Hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá Giao dịch liên kết đúng thời hạn quy định. Cơ quan thuế có quyền hạn tuyệt đối trong việc ấn định giá chuyển nhượng. Lợi nhuận của người nộp thuế dựa trên CSDL của Cơ quan thuế.
Dựa trên kinh nghiệm của Vinasc trong một số cuộc thanh tra giá chuyển nhượng gần đây. Phân tích so sánh do người nộp thuế chuẩn bị sẽ được Cơ quan thuế chấp nhận. Nếu phân tích này được thực hiện chặt chẽ và đáng tin cậy.

2.5 Cơ sở rõ ràng hơn để Cơ quan thuế thực hiện ấn định giá chuyển nhượng

Cơ quan thuế có cơ sở rõ ràng hơn trong việc ấn định mức giá; tỷ suất lợi nhuận; tỷ lệ phân bổ lợi nhuận được sử dụng để kê khai tính thuế, ấn định thu nhập chịu thuế hoặc số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong các trường hợp sau:

  • Người nộp thuế không kê khai, kê khai không đầy đủ thông tin hoặc không nộp Mẫu số 01;
  • Người nộp thuế cung cấp không đầy đủ thông tin Hồ sơ xác định giá Giao dịch liên kết theo quy định tại Mẫu số 02 (Hồ sơ quốc gia) và Mẫu số 03 (Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu) hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá Giao dịch liên kết và các dữ liệu, chứng từ và tài liệu được sử dụng làm căn cứ phân tích so sánh, xác định giá tại Hồ sơ xác định giá Giao dịch liên kết theo yêu cầu của Cơ quan thuế trong thời hạn theo quy định;
  • Người nộp thuế sử dụng các thông tin về giao dịch độc lập không trung thực, không đúng thực tế để phân tích so sánh, kê khai xác định giá Giao dịch liên kết hoặc dựa vào các tài liệu, dữ liệu và chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ hoặc không nêu rõ nguồn gốc xuất xứ để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận áp dụng cho Giao dịch liên kết;
  • Người nộp thuế vi phạm Điều 11 của Nghị định.

4. Ấn định giá chuyển nhượng

Theo các quy định hiện hành của pháp luật. Người nộp thuế không tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập. Và không kê khai Giao dịch liên kết. Hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá Giao dịch liên kết. Sẽ bị ấn định giá chuyển nhượng hoặc lợi nhuận hoặc thu nhập chịu thuế hoặc thuế TNDN.

5. Phạt

Theo Luật quản lý thuế, các khoản phạt gồm. Phạt 10% đến 20% đối với số tiền thuế bị truy thu tùy thuộc vào kỳ tính thuế. Cùng tiền lãi chậm nộp 0,05%/ ngày đến 0,07%/ngày đối với số tiền thuế bị truy thu. 0,03%/ngày đối với giai đoạn từ ngày 1 tháng 7 năm 2016. Hoặc phạt trốn thuế (từ một đến ba lần số thuế bị truy thu). Tùy thuộc vào bản chất và hoàn cảnh của lỗi vi phạm.

Hãy liên hệ với bộ phận tư vấn giá chuyển nhượng để được hướng dẫn chi tiết nhất:

Công ty TNHH Kiểm Toán Vinasc
Địa chỉ: P.316 Thiên Sơn Plaza, Số 800 Nguyễn Văn Linh, P. Tân Phú, Quận 7, TPHCM
Điện thoại: 028 3997 2118 – fax: 028 3997 2118
Email: vinasctax@gmail.com