Báo cáo tài chính hợp nhất – TT 200 (P6)

Báo cáo tài chính hợp nhất

Xử lý chênh lệch FV # BV khi các tài sản/nợ phải trả được thu hồi, thanh toán.

 Điều chỉnh khấu hao của TSCĐ và BĐS đầu tư do chênh lệch FV # BV cho mỗi kì (Tính thêm vào chi phí cho kì hiện tại và ghi nhận lũy kế vào LNST chưa PP).
 Nếu sau ngày đầu tư, các TS/NPT có chênh lệch ở trên đã được thanh lý, bán thì toàn bộ chênh lệch được ghi nhận ngay vào “ LNST chưa PP” trong bút toán xóa khoản đầu tư và vốn chủ sở hữu (không ghi điều chỉnh vào tài sản/nợ vì BCTC riêng của con không còn).
 Khi các tài sản có FV # BV được thanh lý, thu hồi, thuế hoãn lại phát sinh đã ghi nhận tại ngày HNKD phải được hoàn nhập.
Chuẩn mực 11, 25, TT 200, TT 202, TT 161..

Phân bổ lợi thế thương mại

 Kế thừa ghi nhận lợi thế TM ở bút toán ban đầu
Phân bổ đều có xem xét tổn thất lợi thế thương mại
 Ghi nhận vào chi phí quản lý DN hợp nhất cho kì hiện tại; ghi nhận số đã phân bổ lũy kế đến đầu kì vào “Lợi nhuận sau thuế chưa PP”.
 Sau khi phân bổ hết thì ghi nhận toàn bộ LTTM vào “ LNST chưa phân phối”.

Tách lợi ích của cổ đông không kiểm soát

 Kế thừa ghi nhận lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày mua (theo bút toán xóa khoản đầu tư…),
 Xác định và điều chỉnh lợi ích của cổ đông không kiểm soát từ kết quả hoạt động kinh doanh trong kì (lãi/lỗ)
 Điều chỉnh ảnh hưởng của việc công ty con trong kì có trích lập các quỹ và chia cổ tức/lợi nhuận
Cách 2: Xác định lợi ích của cổ đông không kiểm soát theo VCSH của công ty con cuối kì.