"Quý khách hàng được dùng thử miễn phí dịch vụ 1 tháng nếu ký hợp đồng trước ngày 30/9/2017"

CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHUYỂN GIÁ TẠI VIỆT NAM

CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHUYỂN GIÁ TẠI VIỆT NAM

PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ THAY ĐỔI CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHUYỂN GIÁ TẠI VIỆT NAM
CHƯƠNG 1: NHẬN THỨC VỀ VẤN ĐỀ CHUYỂN GIÁ VÀ NHU CẦU QUẢN LÝ VẤN ĐỀ CHUYỂN GIÁ
• Khái niệm: chuyển giá là hành vi thực hiện chính sách chuyển giao sản phẩm (tài sản hữu hình, vô hình, dịch vụ, vay, mượn vật tư, tiền vốn) giữa các thành viên của các tập đoàn kinh tế, công ty đa quốc gia không theo giá giao dịch thong thường trên thị trường với mục đích tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế tính chung trong tập đoàn nhằm tối đa hóa lợi nhuận dựa vào chính sách ưu đãi thuế hoặc quy định thuế suất của mỗi vùng, miền hay mỗi quốc gia khác nhau.
• Trên 60% giao dịch thương mại quốc tế xuất phát từ giao dịch của các công ty đa quốc gia
• Tình hình kê khai thua lỗ của các doanh nghiệp FDI ngày càng trở nên phổ biến và nghiêm trọng (chiếm khoảng 70%)
• Đối với doanh nghiệp nội địa, đã xuất hiện hiện tượng các tập đoàn kinh tế chuyển lợi nhuận trước thuế từ doanh nghiệp không được ưu đãi thuế sang doanh nghiệp lien kết được ưu đãi thuế, hoặc điều hòa lỗ lãi giữa DN có lãi sang DN bị lỗ thong qua giá chuyển giao sản phẩm giữa các bên để giảm thiểu nghĩa vụ thuế tổng hợp của các bên lien kết
• Các hành vi chuyển giá chủ yếu:
– Chuyển giá thong qua chuyển giao tài sản hữu hình (nguyên liệu, hàng hóa, TSCĐHH, công cụ dụng cụ)
– Chuyển giá thong qua chuyển giao tài sản vô hình
+ Chuyển giao đối với tài sản vô hình hình thành từ hoạt động nghiên cứu phát triển và hoạt động marketing (thường phát sinh trong các công ty có sử dụng đến bí quyết sản xuất kinh doanh và có sự chuyển giao bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh giữa các bên lien kết)
+ Chuyển giao tài sản vô hình lien quan đến mạng lưới bán hàng toàn cầu và bí quyết quản lý chất lượng sản phẩm (thường phát sinh đối với các công ty sản xuất kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm… có sử dụng nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa)
+ Chuyển giao tài sản vô hình là những bí quyết sản xuất kinh doanh (thường phát sinh với các dự án xây dựng công trình lớn, trang bị máy móc kỹ thuật cao, thời gian thực hiện dài)
+ Chuyển giao quyền sang chế (thường phát sinh đối với công ty sản xuất máy móc thiết bị, xe cơ giới, sản phẩm điện tử)
+ Phân chia chi phí hình thành tài sản vô hình (thường phát sinh với công ty sản xuất đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, tỷ trọng chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm thấp, sản phẩm nhanh bị lỗi thời, cần nhiều chi phí đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới: sản xuất sản phẩm điện tử, ô tô)
+ Chuyển giao tài sản vô hình thong qua việc phái cử nhân viên (thường phát sinh với công ty đòi hỏi nhân viên có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm, kỹ năng kể cả đào tạo, nâng cao tay nghề cho nhân viên bên lien kết)
– Chuyển giá thong qua cung ứng dịch vụ (thường phát sinh với công ty tư vấn kế toán, luật, thuế, tài chính, công nghệ thong tin, quản lý tài sản)
– Chuyển giá thong qua hoạt động tín dụng
• Thực tế khảo sát tại Việt Nam, các doanh nghiệp FDI thua lỗ thường tập trung vào các ngành nghề: gia công may mặc, da giày; sản xuất kinh doanh chè xuất khẩu; công nghiệp chế biến…
CHƯƠNG 2: CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN GIÁ ĐÃ BAN HÀNH VÀ CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SAU TỪNG LẦN BAN HÀNH
1. Thông tư 74/1997/TT-BTC
2. Thông tư 89/1999/TT-BTC
3. Thông tư 13/2001/TT-BTC
4. Thông tư 128/2003/TT- BTC
5. Thông tư 117/2005/TT-BTC
– Quy định chi tiết đầy đủ rõ rang và cụ thể hơn về mối quan hệ giữa các bên lien kết, đã quy định tỷ lệ cụ thể vốn cổ phần hoặc tài sản nắm giữa của bên lien kết,
– Hướng dẫn chi tiết việc phân tích, so sánh giao dịch độc lập với giao dịch lien kết và xác định giá thị trường,
– Quy định nghĩa vụ xác định giá thị trường đối với sản phẩm trong giao dịch lien kết và kê khai giao dịch thong tin lien kết thuộc về NNT (trước đó trách nhiệm thuộc về cơ quan thuế trong trong trường hợp ấn định giá giao dịch lien kết)
– Cho phép áp dụng thêm 2 phương pháp xác định giá thị trường: PP so sánh lợi nhuận và PP tách lợi nhuận
6. Thông tư 66/2010/TT-BTC
– Quy định về khác biệt trọng yếu trong so sánh giao dịch lien kết với giao dịch độc lập đã được lượng hóa, không chỉ mang nặng tính định tính như quy định trước đây,
– Hướng dẫn về xác định giá thị trường đã được quy định riêng đối với trường hợp mua và trường hợp bán, đảm bảo thống nhất giữa nguyên tắc chung với việc hướng dẫn cụ thể về xác định giá thị trường,
– Mẫu biểu kê khai thong tin giao dịch liên kết được quy định cụ thể, thuận tiện cho NNT.
7. Kế hoạch hành động quốc gia nhằm quản lý chính sách chống chuyển giá của các DN FDI giai đoạn 2012-2015
8. Nghị định 20/2017/NĐ-CP
– Nâng tỷ lệ sở hữu vốn của bên lien kết từ 20% lên 25%
– Hai công ty không còn coi là có quan hệ lien kết nếu một bên kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp 50% tổng doanh thu hoặc giá trị mua nguyên vật liệu, hàng hóa đầu vào của bên kia
– Yêu cầu hồ sơ kê khai xác định giá giao dịch lien kết theo ba cấp nhằm thu thập được nhiều thong tin hơn về thuế của các công ty đa quốc gia gồm: hồ sơ thong tin tập đoàn toàn cầu (master file), hồ sơ quốc gia (local file) và báo cáo lợi nhuận lien quốc gia (country by country report)
– Mẫu tờ khai các giao dịch lien kết mới yêu cầu NNT phải kê khai thong tin chi tiết về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nhóm giao dịch lien kết và giao dịch độc lập
– Hướng dẫn về khấu trừ chi phí trong các giao dịch lien kết: tổng chi phí lãi vay được trừ cho mục đích tính thuế không được vượt quá 20% chỉ số EBITDA (lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao); đối với giao dịch nội bộ, NNT phải chứng minh được dịch vụ nội bộ nhận được thực sự mang lại lợi ích kinh tế cho NNT, đồng thời phải đưa ra bằng chứng (chứng từ kế toán, hợp đồng dịch vụ,..) để chứng minh tính hợp lý của phương pháp xác định phí dịch vụ, các chi phí trùng lặp từ các bên lien kết, chi phí phục vụ lợi ích cổ đông sẽ không được khấu trừ.
– Các phương pháp xác định giá giao dịch lien kết mà NNT áp dụng phải đảm bảo không làm giảm nghĩa vụ nộp NSNN
– Miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch lien kết đối với NNT có phát sinh giao dịch lien kết nhưng tổng doanh thu trong kỳ dưới 50 tỷ đồng và tổng các giá trị giao dịch lien kết trong kỳ dưới 30 tỷ đồng.

PHẦN II: CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHUYỂN GIÁ TẠI VIỆT NAM

Tham khảo Nghị định 20/2017 ở các bài viết trước

PHẦN III: CÁC HẠN CHẾ CỦA CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ HIỆN HÀNH VỀ CHUYỂN GIÁ
1/. Việc quản lý giá giao dịch chuyển giao sản phẩm giữa các bên lien kết chưa được quy định cụ thể trong Luật thuế hiện hành (cao nhất là Nghị định);
2/. Mức độ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế đối với các trường hợp chuyển giá còn nhẹ, được quy định chung với các hành vi vi phạm khác về thuế (Luật quản lý thuế) mà chưa có hình thức xử phạt riêng, nghiêm khắc hơn nên chưa đủ sức răn đe đối với người nộp thuế có hành vi chuyển giá tránh thuế (trường hợp cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp lien kết, thực hiện điều chỉnh giá làm tang số thuế TNDN thì chỉ xử phạt kê khai sai (10%) và phạt chậm nộp (0,05%/ngày). Các trường hợp chuyển giá dẫn tới số lỗ lũy kế bằng hoặc vượt vốn chủ sở hữu cũng chưa có quy định về việc bắt buộc người nộp thuế phải giải thể hoặc không được hoàn thuế GTGT;
3/. Thanh tra thuế đối với hoạt động chuyển giá là lĩnh vực quản lý khó, phức tạp, tốn nhiều thời gian và nguồn lực để thu thập thông tin, phân tích, so sánh, loại trừ khác biệt ảnh hưởng đến đơn giá sản phẩm được chuyển giao, lựa chọn và áp dụng phương pháp xác định giá thị trường… Tuy nhiên theo quy định tại Luật Thanh tra hiện hành, không quy định riêng thời gian thanh tra thuế đối với hoạt động chuyển giá mà quy định chung như các trường hợp thông thường khác;
4/. Tại các văn bản pháp quy hiện hành không quy định cơ quan thuế có quyền điều tra;
5/. Chưa cho phép áp dụng cơ chế thỏa thuận trước giữa cơ quan thuế và NNT về giá giao dịch lien kết của NNT trong tương lai (APA)

PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ XU HƯỚNG THAY ĐỔI KHUNG PHÁP LÝ VỀ CHUYỂN GIÁ
1/. Tại cấp độ Luật
• Bổ sung nội dung về quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá trong Luật Quản lý thuế:
– Quy định về cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp tính giá – APA
– Quy định riêng về thời hạn thanh tra đối với hoạt động chuyển giá
– Quy định riêng về quyền điều tra cho cơ quan thuế
• Về lâu dài ban hành Luật riêng về giá chuyển nhượng
2/. Tại cấp độ dưới Luật
• Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng có lien quan với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế đối với chuyển giá, cơ quan thuế nước ngoài
• Sửa đổi mẫu kê khai thong tin giao dịch lien kết theo hướng bổ sung thêm chỉ tiêu doanh thu, chi phí trước điều chỉnh để thuận lợi hơn trong việc theo dõi, đánh giá chất lượng kê khai của NNT
• Bổ sung quy đinh về ngưỡng kê khai thong tin giao dịch lien kết phù hợp với điều kiện Việt Nam hiện nay
• Xây dựng chế tài xử lý đủ mạnh đảm bảo tính răn đe đối với những doanh nghiệp có hành vi chuyển giá.