Con dấu của doanh nghiệp


Con dấu của doanh nghiệp

1. DN có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của DN. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Mã số doanh nghiệp.
2. Trước khi sử dụng, DN có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan ĐKKD để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN.
3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.
4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.
5. NĐ 96/2015: Quy định trên không áp dụng đối với tổ chức/DN hoạt động theo: Luật CChứng; Luật LS; Luật Giám định tư pháp; Luật KD BH; Luật C Khoán; Luật HTX. Xem thêm Đ12-16 NĐ 96.
Lưu ý: Người đại diện theo PL của DN (Điều 13-16 LDN),
1. Người đại diện theo PL của DN là cá nhân đại diện cho DN thực hiện các Q&NV phát sinh từ giao dịch của DN, đại diện cho DN với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của PL.
2. Công ty TNHH và CTCP có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo PL. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo PL của DN.
3. DN phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo PL cư trú tại VN. Trường hợp DN chỉ có một người đại diện theo PL thì người đó phải cư trú ở VN và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện Q&NV của người đại diện theo PL khi xuất cảnh khỏi VN. Trường hợp này, người đại diện theo PL vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện Q&NV đã ủy quyền.