Hợp nhất kinh doanh – TT 200 (P6)

Hợp nhất kinh doanh

Lợi thế thương mại

o Lợi thế thương mại là phần chênh lệch của giá phí hợp nhất so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận theo quy định.
o Lợi thế thương mại phát sinh khi hợp nhất kinh doanh thể hiện khoản thanh toán của bên mua cho những lợi ích kinh tế ước tính thu được trong tương lai từ những tài sản không đủ tiêu chuẩn ghi nhận và không xác định được một cách riêng biệt.
 Lợi thế thương mại trong trường hợp HNKD được thực hiện thông qua nhiều lần giao dịch
 Xác định giá phí HNKD = Giá phí của lần mua dẫn đến đạt quyền kiểm soát + giá phí các lần mua trước đã được đánh giá theo FV tại ngày mua.
 Sau khi đạt được quyền kiểm soát nêu công ty mẹ mua thêm thì không xác định lại lợi thế thương mại (Giá phí mua thêm <> phần sở hữu thêm trong giá trị ghi sổ của tài sản thuần được ghi nhận vào LNSTCPP)

Ghi nhận và xử lý lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại được ghi nhận
 Trên BCTC riêng (Nếu HNKD không hình thành Cty mẹ – con)
 Trên BCTC HN (Nếu hình thành Cty mẹ – con)
Nguyên tắc:
o Ghi ngay vào chi phí sản xuất, kinh doanh (nếu giá trị nhỏ) hoặc phải được phân bổ dần một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính (nếu giá trị lớn).