Kế toán các khoản dự phòng phải trả – TT 200 (P3)

dịch vụ kế toán tại bình thạnhKế toán các khoản dự phòng phải trả

 Phương pháp kế toán theo chế độ kế toán
 Tài khoản 352- Dự phòng phải trả

Kế toán dự phòng phải trả lưu ý

o Khoản dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thoả mãn điều kiện quy định.
o Gía trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ.
o Khoản dự phòng phải trả được lập vào cuối niên độ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ

o Mức trích lập dự phòng xác định cuối kỳ được so sánh với mức dự phòng đã trích lập kỳ trước để ghi tăng hoặc hoàn nhập khoản dự phòng, ghi tăng hoặc ghi giảm chi phí
o Chỉ những khoản chi phí liên quan đến dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
o Không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thỏa mãn điều kiện ghi nhận khoản dự phòng
o Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành sản phẩm
o Trích lập dự phòng vào chi phí bán hàng (641); Chi phí SXC đối với SP xây lắp (TK 627)
o Chi phí bảo hành phát sinh trừ vào khoản dự phòng đã trích (có bộ phận bảo hành độc lập, hạch toán phụ thuộc, có thể phân cấp hạch toán thông qua TK 336/511; không có bộ phận bảo hành độc lập TK154)
o Xác định và điều chỉnh khoản dự phòng cuối năm
o Bảo hành SP xây lắp không sử dụng hết được hoàn nhập vào thu nhập khác

o Phương pháp kế toán dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp và dự phòng phải trả đối với các hợp đồng có rủi ro lớn
o Trích lập khoản dự phòng (TK 642)
o Phát sinh chi phí liên quan đến dự phòng
o Cuối năm, xác định và điều chỉnh khoản dự phòng

o Dự phòng sửa chữa định kì tài sản cố định
o Trích lập khoản dự phòng vào chi phí bộ phận sử dụng tài sản.
o Phát sinh chi phí liên quan đến dự phòng (2413)
o Kết thúc chu kì sửa chữa, xác định và điều chỉnh khoản dự phòng.