"Quý khách hàng được dùng thử miễn phí dịch vụ 1 tháng nếu ký hợp đồng trước ngày 30/9/2017"

Kế toán TSCĐ thuê tài chính – TT 200

TSCĐ thuê tài chính

o Định nghĩa thuê tài chính
o Dấu hiệu nhận biết hợp đồng thuê tài chính
o Ghi nhận tài sản thuê đối với bên đi thuê theo VAS 06 và TT 200.
o Các nghiệp vụ bán và tái thuê tài sản theo VAS 06, TT 200/2014.

1. Nguyên giá TSCĐ thuê Tài chính là

1.1. Giá trị hợp lý của tài sản thuê tài thời điểm khởi đầu thuê tài sản.

Nếu giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuế tối thiểu thấp hơn giá trị hợp lý thì ghi nhận theo giá trị hiện tại…

1.2. Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản được tính theo tỷ lệ chiết khấu là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê, lãi suất ghi trong hợp đồng.

 Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tính vào nguyên giá của tài sản thuê như chi phí đàm phán, kí kết hợp đồng thuê, chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử mà bên thuê phải chi ra.
 Nguyên giá gồm thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán 1 lần từ đầu cho bên cho thuê,
 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính không bao gồm thuế GTGT nếu thuế GTGT không được khấu trừ nhưng thanh toán từng lần.

 Ghi nhận TSCĐ thuê tài chính (Xem TT 200/2014)
 Ghi nhận chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu (TK 242)
 Ghi nhận nguyên giá, chế độ kế toán hướng dẫn: (TK 212/ TK 341)
– Thuế GTGT tính vào nguyên giá (TK 212/TK 338)
– Thuế GTGT không tính vào NG (TK 133, 627../TK 338.
 Định kì ghi nhận khoản thanh toán theo hợp đồng thuê (Nợ gốc, tiền lãi)
 Khấu hao tài sản cố định thuê tài chính (TK 2142)
 Xử lý tài sản thuê khi kết thúc hợp đồng thuê

 Ghi nhận nghiệp vụ TSCĐ thuê hoạt động
 Giá trị của tài sản thuê, DN tự mở sổ theo dõi
 Tiền thuê tài sản ghi nhận là chi phí trong các trường hợp: (Xem chế độ kế toán TK 242)
 Tiền thuê trả từng kì (627,641,642…)
 Tiền thuê trả trước (242)
 Tiền thuê trả sau (331)

2. Nghiệp vụ bán và tái thuê TSCĐ (VAS 06 và TT 200)

Gồm bán tài sản và thuê lại theo hợp đồng thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.

2.1. Bán và tái thuê tài sản theo HĐ thuê tài chính

o Kế toán nghiệp vụ bán, nghiệp vụ thuê, lưu ý:
o Không ghi nhận khoản lãi, lỗ phát sinh do bán tài sản cố định (Chênh lệch phải hoãn lại ở TK 242 hoặc 3387)

2.2. Bán và tái thuê tài sản theo HĐ thuê hoạt động

o (1) Giá bán bằng giá trị hợp lý
o (2) Giá bán thấp hơn giá trị hợp lý, ghi nhận bình thường.(Lưu ý: Nếu chênh lệch giá bán < giá trị hợp lý được bù bằng giá thuê thấp thì phân bổ dần khoản lỗ theo thời hạn thuê)
o (3) Giá bán cao hơn giá trị hợp lý (Chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý phải phân bổ dần; giá trị hợp lý cao hơn giá trị còn lại ghi nhận thu nhập khác)
Lưu ý: Trong mọi trường hợp khoản chênh lệch giá trị hợp lý thấp hơn giá trị còn lại (nếu có) phải ghi nhận CP trong kì (VAS 06)

a. Ví dụ TH 2

 Giá bán 100, giá trị hợp lý 120, Nguyên giá 150, HMLK 40. giá trị còn lại 110. Giá thuê lại tương đương giá thị trường.
 Ghi nhận lỗ trong kì 110 – 100 = 10
 Giá bán 100, giá trị hợp lý 110, Nguyên giá: 150, HMLK 25, giá trị còn lại 125. Giá thuê lại thấp hơn giá thị trường.
 Tổng lỗ danh nghĩa: 125 – 100 = 25
 Khoản chênh lệch 125 – 110 = 15 Ghi nhận CP trong kì
 Khoản lỗ 110 – 100 = 10 phân bổ dần ứng với phần giá thuê thấp hơn giá thị trường.

b. Ví dụ TH 2

Nợ TK 214 25 Nợ TK 242 10 Nợ TK 811 115
Có TK 211 150

Nợ TK 112… 110 Có TK 711 100
Có 3331 10

c. Ví dụ TH 3

 Giá bán 100, giá trị còn lại 120 (NG 150 – HMLK 30), giá trị hợp lý 80.
 Ghi nhận ngay số lỗ 40: GTCL cao hơn FV
 Thu nhập hoãn lại 20: Giá bán cao hơn FV Nợ TK 214 30
Nợ TK 811 120
Có TK 211 150
 Nợ TK 112 100
Có TK 711 80
Có TK 3387 20

Dịch vụ kế toán