Miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Trường hợp miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Với các yêu cầu cung cấp hồ sơ chứng từ ngày càng nhiều, mức xử phạt tăng nặng, biện pháp cưỡng chế gay gắt của cơ quan thuế Việt Nam và tập trung vào những tập đoàn “chia đều nghĩa vụ” nộp thuế, chưa bao giờ các công ty hoạt động tại Việt Nam lại phải đối mặt với việc siết chặt quản lý và thách thức về chính sách giá chuyển nhượng nhiều đến thế. Nhu cầu cần đảm bảo tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ về báo cáo và hoạch định sẵn chiến lược xác định giá chuyển nhượng “hiệu quả cho mục đích của doanh nghiệp” đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết.

Theo Điều 11, Nghị định 20/2017/NĐ-CP, các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm:

Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:

a) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;

b) Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

c) Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, bao gồm các lĩnh vực như sau:
– Phân phối: Từ 5% trở lên;
– Sản xuất: Từ 10% trở lên;
– Gia công: Từ 15% trở lên.
Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.

Với đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm về dịch vụ xác định giá chuyển nhượng, Vinasc cung cấp các giải pháp xác định giá chuyển nhượng mang tính thực tiễn cho các tập đoàn đa quốc gia và tập đoàn tại Việt Nam trong việc quản lý nghĩa vụ tuân thủ quy định về giá giao dịch liên kết, kiểm soát rủi ro chuyển giá và biến các cơ hội thành hiện thực. Chúng tôi có bề dày kinh nghiệm và hiểu biết chuyên sâu về những thay đổi mới nhất trong các quy định pháp luật, khuynh hướng thị trường và thực tiễn hoạt động trong lĩnh vực xác định giá chuyển nhượng, và quan trọng nhất là về những kỳ vọng của cơ quan thuế tại Việt Nam.