QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG TY NHÀ NƯỚC (TT)

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG TY NHÀ NƯỚC (TT)

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN TẠI CÔNG TY

Bảo toàn vốn nhà nước tại công ty
Mọi biến động về tăng, giảm vốn nhà nước tại công ty, công ty phải báo cáo đại diện
chủ sở hữu và cơ quan tài chính để theo dõi, giám sát.
1. Công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn nhà nước đầu tư theo quy định tại Điều 11
Quy chế tài chính và thường xuyên thực hiện đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ
tiêu mức độ bảo toàn vốn nhà nước. Cụ thể:
Mức độ bảo toàn vốn được xác định theo hệ số H:
Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
H = —————— —–

Vốn Nhà nước

Trong đó:
– Giá trị tổng tài sản: Mã số 270 trên bảng cân đối kế toán.
– Nợ phải trả: Mã số 300 trên bảng cân đối kế toán.
– Vốn Nhà nước: Vốn đầu tư của chủ sở hữu (MS 411 bảng cân đối kế toán), quỹ đầu
tư phát triển (MS 417 bảng cân đối kế toán), nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (MS 421
bảng cân đối kế toán).
Nếu hệ số H>1 đã phát triển được vốn; H = 1 bảo toàn được vốn và nếu H<1 chưa
bảo toàn được vốn.
Đối với trường hợp công ty chưa bảo toàn được vốn nhà nước Hội đồng quản trị,
Giám đốc công ty (công ty không có Hội đồng quản trị) phải có báo cáo gửi đại diện chủ sở
hữu và Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư 42/2008/TT-BTC ngày 22/5/2008 của Bộ Tài
chính hướng dẫn một số điều của Quy chế giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước kinh
doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả ban hành kèm theo Quyết định 169/2007/QĐ-
TTg ngày 8/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 32,
Điều 34 của Quy chế tài chính.

2. Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ
phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản
phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số
228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính.
3. Việc chuyển lỗ thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp.