"Quý khách hàng được dùng thử miễn phí dịch vụ 1 tháng nếu ký hợp đồng trước ngày 30/9/2017"

Quy chế thành lập doanh nghiệp – Ngành nghề cấm kinh doanh

Quy chế thành lập doanh nghiệp – Ngành nghề cấm kinh doanh

Đ.7 và Đ.8 LDN 2014: DN có quyền chủ động ĐKKD mà không cần phải xin phép bất cứ cơ quan NN có thẩm quyền nào nếu ngành, nghề đó không thuộc những ngành, nghề bị cấm kinh doanh. Ngoài ra, đối với những ngành, nghề mà PL quy định phải có điều kiện thì DN chỉ được KD ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định.

Khoản 1, Điều 6, Luật Đầu Tư 2014, những ngành, nghề bị cấm KD gồm

– Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1;
– KD các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2;
– KD mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3;
– KD mại dâm;
– Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
– Hoạt động KD liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
Theo quy định tại phụ lục 4 của Luật đầu tư 2014 có 267 ngành, nghề đầu tư KD có điều kiện, ví dụ như các ngành nghề sau: Sản xuất con dấu; KD các loại pháo; KD dịch vụ cầm đồ; KD dịch vụ xoa bóp; KD dịch vụ bảo vệ; Hành nghề luật sư; Hành nghề bán đấu giá tài sản; KD dịch vụ kế toán; KD dịch vụ kiểm toán; KD dịch vụ làm thủ tục về thuế; KD dịch vụ làm thủ tục Hải quan; KD dịch vụ thẩm định giá; KD bất động sản…
Đối với ngành, nghề đầu tư KD có điều kiện và điều kiện đầu tư KD đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký DN quốc gia.
Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư KD.