QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ TUYỂN DỤNG (TT)

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ TUYỂN DỤNG (TT)

Trách nhiệm của tổ chức có thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam và văn bản đề nghị
tuyển người lao động Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Tổ chức tuyển chọn, giới thiệu và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài.
3. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động Việt Nam để đáp
ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
4. Báo cáo 06 (sáu) tháng, hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tuyển dụng, quản lý
người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:
a) Tổ chức được Bộ Ngoại giao giao hoặc ủy quyền tuyển, quản lý người lao động Việt
Nam làm việc cho tổ chức; cá nhân nước ngoài báo cáo Bộ Ngoại giao;
b) Trung tâm dịch vụ việc làm do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyết
định thành lập báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Sở Lao động – Thương binh và
Xã hội nơi trung tâm đặt trụ sở chính;
c) Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quyết định thành lập báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
1. Thực hiện quản lý nhà nước về tuyển, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thi hành Nghị định này.
3. Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về người lao động Việt Nam làm việc cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
1. Quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định
tại các Điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
2. Quản lý tổ chức được Bộ Ngoại giao giao hoặc ủy quyền tuyển, quản lý người lao
động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3. Hướng dẫn việc thực hiện tuyển chọn, giới thiệu và quản lý người lao động Việt Nam
làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều 2
Nghị định này.
4. Báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình tuyển dụng, quản lý người
lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý 06 (sáu)
tháng, hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.