Vốn hóa chi phí đi vay – TT 200

dịch vụ kế toán tại bình thạnhVốn hóa chi phí đi vay.

o Nội dung chi phí đi vay
o Tài sản dở dang (Góc độ DN sản xuất, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng)
o Nguyên tắc xử lý chi phí đi vay
o Ghi nhận vào chi phí trong kì
o Vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang
o Thời gian được vốn hóa
o Thời điểm bắt đầu vốn hóa
o Thời điểm kết thúc vốn hóa
o Tạm ngừng vốn hóa

Phương pháp xác định chi phí đi vay được vốn hóa

Đối với khoản vay riêng

o Lãi vay phải trả trong thời gian vốn hóa
o Phân bổ chiết khấu, phụ trội, chi phí khác
o Lãi đầu tư tạm thời
o Thời điểm bắt đầu, thời gian ngừng và thời điểm kết thúc vốn hóa

Khoản vay riêng biệt là khoản vay dùng cho sản xuất một tài sản hoặc xây dựng một công trinh, nếu đủ điều kiện thì xác định vốn hoá như sau:
Chi phí đi Chi phí đi Thu nhập đầu tư vay được = vay thực tế – tạm thời của vốn hoá phát sinh khoản vay

Đối với khoản vay chung (CM 16, Thông tư 161)

 Nguyên tắc: Tính chi phí đi vay được vốn hóa từng năm, còn lại tính vào chi phí trong kì.
o Tỷ lệ vốn hóa (Công thức)
o Chi phí lũy kê bình quân gia quyền phát sinh cho đầu tư xây dựng đến cuối kì kế toán.

Ví dụ:

Vay 30 tỷ, lãi suất 12%/năm dùng cho đầu tư tài sản A, B và bổ sung vốn kinh doanh. Tình hình sử dụng vốn năm N như sau: trđ
 TS A giải ngân cuối các quý: 1.000, 2000, 3000, 4000
 Chi phí LKBQ = (1.000×9+2.000×6+3.000×3+4000×0)/12
= 2.500 Lãi vay vốn hóa = 2.500×12% = 300
 TS B giải ngân cuối quý: 3.000, 2.000, 4.000, 1000
 Chi phí LKBQ = 4.250
 Lãi vay vốn hóa = 4250 x 12% = 510
 Vốn còn lại dùng cho hoạt động kinh doanh. Lãi vay tính vào chi phí tài chính = 3.600 – 300 – 510 = 2.790

Bút toán ghi nhận, các trường hợp

 Chi phí đi vay được vốn hóa (241,627)
 Chi phí đi vay không được vốn hóa (635)
 Lãi vay trả từng kì (112)
 Lãi vay trả trước (242)
 Lãi vay trả khi đáo hạn (335)

Lưu ý: Vốn vay nhàn rỗi được tạm đầu tư có lãi thì ghi giảm CP đi vay của khoản vay riêng hoặc ghi doanh thu tài chính của khoản vay chung.