XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH (TT)

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH (TT)

Hành vi vi phạm quy định về khuyến mại

1. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đối với hành vi cố ý thực hiện chính sách
khuyến mại cho người chơi.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược từ 06 tháng đến 12
tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.
Hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không gửi hoặc gửi không đủ báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật;
b) Gửi báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không đúng thời hạn theo quy định
của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, số liệu
không đầy đủ, không chính xác trong báo cáo gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc đính chính thông tin đã cung cấp, công bố không đầy đủ, không chính xác đối với hành vi
vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này.

Thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Thanh tra viên Tài chính các cấp đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo.
2. Chánh Thanh tra Sở Tài chính có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 50 của Nghị định này.
3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Tài chính có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 140.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 50 của Nghị định này.
4. Chánh Thanh tra Bộ Tài chính có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược có thời hạn theo quy
định tại Nghị định này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 50 của Nghị định này.
5. Thẩm quyền đối với mức phạt tiền quy định tại Điều này áp dụng đối với tổ chức, mức phạt
tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần tổ chức.
6. Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, những
người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Công
an theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được

giao mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực này hoặc địa bàn quản lý của
mình thì áp dụng quy định trong Nghị định này để xử phạt.
7. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính là những người có quyền xử phạt quy
định tại Điều này, công chức, viên chức đang thực thi công vụ, nhiệm vụ.